Bài học về hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác

 

Khám phá Hình Vuông, Chữ Nhật, Tam Giác

Khám Phá Hình Vuông, Chữ Nhật & Tam Giác 🚀

1. Hình Vuông Hoàn Hảo 🟨

Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

  • Chu vi (P): Bằng độ dài một cạnh nhân với 4.
    Công thức: P = a × 4
  • Diện tích (S): Bằng độ dài cạnh nhân với chính nó.
    Công thức: S = a × a
Thí Nghiệm Hình Vuông
5 m
P = 5 × 4 = 20 m
S = 5 × 5 = 25 m²

2. Hình Chữ Nhật Thân Quen 🟦

Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông. Hai cạnh dài gọi là chiều dài (a), hai cạnh ngắn gọi là chiều rộng (b).

  • Chu vi (P): (Chiều dài cộng chiều rộng) cùng đơn vị đo rồi nhân 2.
    Công thức: P = (a + b) × 2
  • Diện tích (S): Chiều dài nhân với chiều rộng.
    Công thức: S = a × b
Thí Nghiệm Hình Chữ Nhật
12 m
6 m
P = (12 + 6) × 2 = 36 m
S = 12 × 6 = 72 m²

3. Hình Tam Giác Sắc Nhọn 🔺

Hình tam giác có 3 cạnh và 3 đỉnh. Khoảng cách từ một đỉnh vuông góc xuống cạnh đối diện gọi là chiều cao (h), cạnh đối diện đó gọi là cạnh đáy (a).

  • Diện tích (S): Bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.
    Công thức: S = (a × h) : 2
Thí Nghiệm Hình Tam Giác
10 cm
8 cm
S = (10 × 8) : 2
Kết quả: S = 40 cm²

4. Đấu Trường Toán Học Mở Rộng 🏆

Cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức qua 6 câu hỏi từ dễ đến khó dưới đây nhé!

Câu 1: Diện tích của một hình vuông có cạnh dài 7cm là bao nhiêu?
Câu 2: Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 5m là:
Câu 3: Hình tam giác có độ dài đáy là 8cm, chiều cao 4cm. Diện tích là:
Câu 4 (Suy luận): Một lớp học hình chữ nhật có diện tích 40 m², biết chiều rộng là 5m. Chiều dài của lớp học là bao nhiêu?
Câu 5 (Nâng cao): Một cái sân hình vuông có CHU VI là 36m. Vậy DIỆN TÍCH cái sân đó là bao nhiêu?
Câu 6 (Nâng cao): Hình tam giác có diện tích 30 cm², chiều cao là 6cm. Hỏi cạnh đáy tương ứng dài bao nhiêu?