NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC & HÀNH VI BỊ CẤM TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Nội dung quản lý thuế, các nguyên tắc điều hành thuế hiện đại, và 5 nhóm hành vi nghiêm cấm.
Cơ quan quản lý thuế thực hiện quản lý thu ngân sách theo phân nhóm người nộp thuế (NNT) với 6 mảng nội dung nghiệp vụ trọng tâm:
1. Thủ Tục & Nghĩa Vụ Tài Chính
Đăng ký, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, ấn định thuế, xử lý nộp thừa; miễn, giảm, hoàn, gia hạn; khoanh nợ, xóa nợ thuế và cưỡng chế hành chính thuế.
2. Tuyên Truyền & Hỗ Trợ NNT
Phổ biến chính sách thuế mới, giải đáp vướng mắc, hướng dẫn kê khai điện tử; triển khai cơ chế quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ pháp luật thuế.
3. Quản Lý Thông Tin NNT
Thu thập, lưu trữ, xử lý và bảo mật cơ sở dữ liệu tập trung về mã số thuế, tình hình kinh doanh, tài khoản ngân hàng và dòng tiền của NNT.
4. Quản Lý Hóa Đơn & Chứng Từ
Quản lý hệ thống hóa đơn điện tử có mã/không có mã của cơ quan thuế, kiểm soát việc lập, sử dụng, truyền nhận dữ liệu hóa đơn chống gian lận.
5. Kiểm Tra, Thanh Tra & Giám Sát
Thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc NNT; phòng chống vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Hợp Tác Quốc Tế Về Thuế
Thực thi các hiệp định tránh đánh thuế hai lần, trao đổi thông tin thuế tự động quốc tế (CRS), tham gia các cam kết chống xói mòn cơ sở tính thuế (BEPS).
5 Nguyên Tắc Chuyên Môn Áp Dụng Cụ Thể:
Nghĩa vụ thuế được xác định dựa trên bản chất kinh tế thực tế của giao dịch sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào hình thức thể hiện trên giấy tờ, hợp đồng che đậy.
Áp dụng đối với các giao dịch liên kết (giữa công ty mẹ - con, các bên liên kết). Giá giao dịch phải được so sánh và điều chỉnh tương đương với giá giữa các bên độc lập trên thị trường nhằm chống chuyển giá trốn thuế.
Cơ quan thuế phân loại NNT theo các cấp độ rủi ro (cao, trung bình, thấp) dựa trên thuật toán dữ liệu lớn để phân bổ nguồn lực kiểm tra, thanh tra trúng đích vào nhóm rủi ro cao, giảm phiền hà cho nhóm tuân thủ tốt.
Đánh giá mức độ tuân thủ của NNT để có các biện pháp khuyến khích tự nguyện: Doanh nghiệp tuân thủ cao được phân luồng xanh khi hoàn thuế, ưu tiên làm thủ tục hải quan; doanh nghiệp tuân thủ kém bị giám sát chặt chẽ.
Tiếp thu các chuẩn mực quản lý thuế của OECD, WB, IMF (như cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá APA, thuế tối thiểu toàn cầu) linh hoạt theo bối cảnh kinh tế Việt Nam.
Luật Quản lý thuế nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi vi phạm của người nộp thuế, công chức thuế và tổ chức liên quan:
• Móc nối, bao che giữa NNT và công chức thuế để chuyển giá, trốn thuế, trục lợi tiền ngân sách.
• Lợi dụng chức vụ làm lộ bí mật thông tin NNT, làm sai lệch hồ sơ thanh kiểm tra.
• Gây khó khăn, vòi vĩnh, sách nhiễu NNT hoặc chiếm đoạt tiền thuế.
• Cố tình không kê khai hoặc kê khai gian dối số thuế phải nộp, số thuế được miễn giảm hoàn.
• Cản trở công chức thuế thi hành công vụ; chống đối, trì hoãn cung cấp hồ sơ tài liệu khi kiểm tra.
• Sử dụng trái phép mã số thuế của cá nhân/tổ chức khác để trốn thuế hoặc thực hiện hành vi vi phạm.
• Cho người khác thuê, mượn mã số thuế của mình không đúng quy định pháp luật.
• Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn; sử dụng hóa đơn bất hợp pháp / hóa đơn khống.
• Làm giả hóa đơn; tạo lập hóa đơn điện tử trái phép phục vụ hành vi gian lận thuế.
• Truy cập trái phép, phá hủy, làm sai lệch cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin NNT.
• Phát tán thông tin bịa đặt, sai lệch làm tổn hại uy tín cơ quan thuế hoặc NNT.
Bấm chọn các tình huống thực tế dưới đây để nhận diện hành vi bị cấm và nguyên tắc pháp lý áp dụng:
🔍 Tình huống: Cửa hàng bán lẻ không xuất hóa đơn VAT cho khách
Hành vi vi phạm: Cửa hàng bán sản phẩm cho người tiêu dùng nhưng từ chối xuất hóa đơn, yêu cầu chuyển khoản tài khoản cá nhân nhằm giấu doanh thu ngoài sổ sách.