HỆ THỐNG PHÂN LOẠI THUẾ TOÀN DIỆN
Phân biệt Thuế Trực Thu vs Thuế Gián Thu và 5 nhóm sắc thuế theo đối tượng đánh thuế.
Tiêu chí cốt lõi để phân chia thuế trực thu và thuế gián thu là mối quan hệ giữa người có nghĩa vụ nộp thuế trước pháp luật và người thực tế gánh chịu gánh nặng thuế.
1. Thuế Gián Thu (Indirect Tax)
Bản chất: Thuế đánh vào giá trị hàng hoá khi lưu chuyển trên thị trường. Người nộp thuế không phải là người chịu thuế.
Cơ chế: Nhà nước động viên thu nhập của người tiêu dùng thông qua cơ sở kinh doanh. Thuế được cộng trực tiếp vào giá bán hàng hóa/dịch vụ.
Các loại tiêu biểu: VAT, Thuế Xuất - Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt.
2. Thuế Trực Thu (Direct Tax)
Bản chất: Thuế thu trực tiếp vào phần thu nhập hoặc tài sản của các pháp nhân/thể nhân. Người nộp thuế chính là người chịu thuế.
Cơ chế: Trực tiếp điều tiết và trích một phần thu nhập thực tế mà cá nhân, doanh nghiệp kiếm được sau một kỳ kinh doanh/lao động.
Các loại tiêu biểu: Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Bấm vào từng nhóm để xem chi tiết:
Đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đánh vào các sản phẩm hàng hóa cụ thể khi lưu thông qua biên giới hoặc các sản phẩm hàng hóa đặc thù mà Nhà nước cần định hướng tiêu dùng.
• Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu: Thu khi hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu hải quan.
• Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đánh vào ô tô dưới 24 chỗ, rượu bia, thuốc lá, dịch vụ karaoke, vũ trường nhằm hạn chế tiêu dùng hoặc điều tiết hàng xa xỉ.
Chỉ thực hiện đối với những chủ thể có giá trị thặng dư / thu nhập phát sinh từ tài sản hoặc sức lao động của họ.
• Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Đánh vào tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản.
• Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đánh vào phần lợi nhuận sau khi đã trừ các chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Thuế đánh trực tiếp vào quyền sở hữu, sử dụng các khối tài sản có giá trị lớn trong xã hội.
Đánh vào các tổ chức, cá nhân được quyền khai thác các nguồn của cải, đất đai, khoáng sản thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
• Thuế Tài nguyên: Thu khi khai thác dầu khí, khoáng sản kim loại, than đá, nước khoáng thiên nhiên, rừng tự nhiên.
• Thuế Sử dụng đất: Thu định kỳ từ các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng đất nông nghiệp/phi nông nghiệp.
| Tiêu Chí So Sánh | Thuế Trực Thu | Thuế Gián Thu |
|---|---|---|
| Chủ thể nộp & chịu thuế | Người nộp = Người chịu thuế (Trực tiếp điều tiết thu nhập). | Người nộp ≠ Người chịu thuế (Người bán nộp thay, người tiêu dùng gánh chịu). |
| Tác động vào giá cả thị trường | Ít tác động trực tiếp vào giá cả thị trường (vì đánh vào kết quả thu nhập sau một kỳ kinh doanh/lao động). | Ảnh hưởng trực tiếp & tức thì đến giá cả (vì tiền thuế được cộng trực tiếp vào giá bán hàng hóa/dịch vụ). |
| Mức độ quản lý & Khả năng trốn thuế | Khó thu, dễ trốn thuế; đặc biệt ở các nước dùng nhiều tiền mặt, khó kiểm soát chính xác thu nhập thực tế. | Dễ thu, khó trốn thuế; vì tiền thuế được tự động ẩn trong giá mua hàng hóa mỗi ngày. |
| Cơ cấu nguồn thu quốc gia | Là nguồn thu chính yếu của các quốc gia phát triển (hệ thống ngân hàng & kê khai minh bạch). | Là nguồn thu chủ yếu của các quốc gia đang phát triển / nước nghèo. |
| Tính công bằng xã hội | Công bằng cao (áp dụng thuế suất lũy tiến: người thu nhập cao đóng tỷ lệ thuế cao hơn). | Tính lũy thoái tương đối (Relative Regressivity): người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp khi mua cùng 1 gói mì đều chịu mức thuế VAT như nhau. |
Bấm chọn sắc thuế dưới đây để xem phân loại chi tiết và cơ chế vận hành: