THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Quyết Định 326/TTg: Bộ Dữ Liệu Gốc Phân Hạng Đất Tính Thuế
Ban hành ngày 18/05/1996 bởi Thủ tướng Chính phủ — Chuẩn hóa khung định suất thuế cho toàn quốc suốt ba thập kỷ qua.
6 Hạng Đất
Cây hàng năm & Thủy sản
5 Hạng Đất
Đất trồng cây lâu năm
5 Yếu Tố
Tiêu chí kỹ thuật khoa học
📊 Khung Định Suất Thuế (Kg thóc / ha / năm)
Quy định theo Luật Thuế SDĐNN 1993
Nguyên tắc phân hạng: Hạng 1 là đất tốt nhất, năng suất cao nhất, có định suất thuế cao nhất. Các hạng kế tiếp giảm dần tương ứng với chất lượng đất và điều kiện sản xuất.
🔬 5 Tiêu Chí Khoa Học Phân Hạng Đất Địa Phương
UBND các tỉnh, thành phố lập danh mục không cào bằng mà căn cứ trên 5 điều kiện thực địa:
🌱
Chất Đất
📍
Vị Trí
⛰️
Địa Hình
☀️
Khí Hậu
💧
Tưới Tiêu
Mô phỏng tính toán
🧮 Máy Tính Định Mức Thuế Gốc Theo Quyết Định 326
Định suất thuế áp dụng:
550 kg thóc/ha
Tổng mức thuế quy thóc định ngạch:
1,375 kg thóc
Tư duy pháp lý
❓ Câu hỏi: Ý nghĩa thực tiễn của việc giữ ổn định Quyết định 326/TTg
Tại sao trong suốt các kỳ miễn thuế (kéo dài đến 2030), Nhà nước vẫn duy trì hiệu lực bảng phân hạng của Quyết định 326/TTg từ năm 1996 thay vì đo đạc phân hạng lại?
A. Vì hiện nay các địa phương không còn diện tích đất nông nghiệp mới.
B. Tiết kiệm chi phí đo đạc phân hạng toàn quốc; đồng thời giữ sẵn bộ chuẩn để tính thuế ngay lập tức cho diện tích bị phạt hoặc sai mục đích.
C. Nhằm mục đích giữ nguyên mức giá đền bù giải phóng mặt bằng cố định qua các năm.