Quản lý thuế và lệ phí: Thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh

Thuế TNCN

Thuế TNCN Từ Hoạt Động Kinh Doanh & Cho Thuê Tài Sản

Ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và 2 phương pháp tính thuế

Ngưỡng Miễn Thuế Mới: 1 Tỷ Đồng/Năm Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), cá nhân cư trú có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN và không chịu thuế GTGT. Khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng, cá nhân mới bắt đầu chịu thuế TNCN.
Phương Pháp 1: Tính Theo Thu Nhập Tính Thuế (Lợi Nhuận) Phổ biến & Lũy tiến
Thuế TNCN = (Doanh thu bán ra - Chi phí hợp lý) × Thuế suất
Áp dụng thuế suất lũy tiến theo quy mô doanh thu năm:
  • Doanh thu trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%.
  • Doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%.
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
* Thu nhập từ cho thuê bất động sản không áp dụng cách tính này.
Phương Pháp 2: Tính Theo Tỷ Lệ Doanh Thu Vượt (Tùy Chọn) Doanh thu 1 - 3 tỷ
Thuế TNCN = (Tổng doanh thu - 1 tỷ đồng) × Thuế suất ngành nghề
Áp dụng riêng cho cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng/năm có nguyện vọng chọn nộp theo tỷ lệ phần trăm trực tiếp trên phần doanh thu vượt ngưỡng.
🏠 Quy Tắc Riêng Cho Hoạt Động Cho Thuê Bất Động Sản
Cá nhân cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ lưu trú):
Thuế TNCN = (Doanh thu cho thuê - 1 tỷ đồng) × 5%