Tiếng Việt lớp 4 - Bài 5: Đọc hiểu TÌNH BẠN (Bài tập tương tác)

TIẾNG VIỆT LỚP 4 – BÀI 5

Đọc hiểu: TÌNH BẠN

Đọc thầm và làm bài tập:

Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:

- Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá!

Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:

- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.

Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.

Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.

- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.

Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.

- Tớ không bỏ cậu đâu.

Sóc cương quyết.

Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen:

- Các cháu có một tình bạn thật đẹp.

Câu 1. Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì? (0,5 điểm)

Đọc lại câu đầu tiên của bài: "Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả."

Câu 2. Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? (0,5 điểm)

Sóc đã "túm được áo Thỏ" và nói "Tớ không bỏ cậu đâu" một cách cương quyết.

Câu 3. Khi Thỏ bị ngã nhào, Thỏ nói với Sóc câu gì? Hãy ghi lại câu nói đó. (0,5 điểm)

Đó là câu Thỏ nói vì lo cho Sóc, khuyên Sóc buông tay ra để khỏi bị rơi theo.

Câu 4. Việc làm của Sóc nói lên điều gì? (0,5 điểm)

Sóc chấp nhận nguy hiểm cho chính mình để giữ chặt áo Thỏ, không chịu buông bạn.

Câu 5. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.

Danh từ riêng:

Danh từ chung:

Danh từ riêng là tên riêng của người, địa danh (viết hoa). Danh từ chung gọi tên chung của sự vật.

Câu 6. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân trong câu sau: (1 điểm)

Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.

Danh từ chỉ sự vật; động từ chỉ hoạt động, trạng thái.

Câu 7. Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau: (1 điểm)

a) Trong mỗi từ đều có tiếng "sông":

b) Trong mỗi từ đều có tiếng "mưa":

Ghép tiếng "sông"/"mưa" với một tiếng khác để tạo thành từ có nghĩa.

Câu 8. Tìm các động từ, danh từ có trong đoạn văn sau rồi điền vào bảng: (1 điểm)

Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi.

Danh từ:

Động từ:

Danh từ: vuốt, cẳng, ngọn cỏ, dao, cánh, áo, đuôi... Động từ: thử, co, đạp, gãy, lia...

Câu 9. Đặt một câu nói về một người bạn của em, trong đó có sử dụng 1 danh từ và 1 động từ. (1 điểm)

Chọn tên bạn (danh từ) + một hoạt động của bạn ấy (động từ).

Câu 10. Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa của từ ở cột B sao cho phù hợp. (1 điểm)

Chọn nghĩa đúng cho mỗi từ:

1. Võ sĩ
2. Tráng sĩ
3. Dũng sĩ
4. Chiến sĩ
5. Hiệp sĩ
6. Anh hùng
Chú ý gốc nghĩa: "võ" – nghề võ; "tráng" – khỏe mạnh, chí khí; "dũng" – dũng cảm; "chiến" – chiến đấu; "hiệp" – hào hiệp.

B. PHẦN VIẾT (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một bài văn thuật lại hoạt động ở địa phương em mà em có dịp tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.

Mở bài: Giới thiệu hoạt động (tên, thời gian, địa điểm). Thân bài: Thuật lại diễn biến theo trình tự; em đã làm gì; không khí ra sao. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc và ý nghĩa của hoạt động với em.