TIẾNG VIỆT LỚP 4 – BÀI 6
Đọc hiểu: CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) – Đọc đoạn văn sau:
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy nữa.
(Theo ngụ ngôn nước ngoài)
Câu 1. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? (0,5 điểm)
Câu 2. Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão? (0,5 điểm)
Câu 3. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)
Câu 4. Xếp các từ được gạch chân trong đoạn văn sau vào chỗ trống thích hợp: (1 điểm)
Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: "Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?"
Kéo/ghi mỗi từ vào đúng nhóm:
Câu 5. Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn sau: (1 điểm)
Hương vị sầu riêng hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.
Câu 6. Tìm 4 danh từ chung và 4 danh từ riêng trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên gọi là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu... Một người ở vùng núi Tản Viên... Nhân dân trong vùng gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở mãi tận miền biển... Chàng này tên gọi là Thủy Tinh... cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng.
Danh từ riêng (4 từ):
Danh từ chung (4 từ):
Danh từ chung: vua, người, con gái, hoa, chàng trai, núi, gió, mưa, biển, rể (chọn 4).
Câu 7. Đặt câu: (1,5 điểm)
a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.
b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.
c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
a) Lan là học sinh giỏi nhất lớp em.
b) Mùa hè, em được về thăm quê ở Huế.
c) Chiều nay, một cơn mưa rào bất chợt đổ xuống sân trường.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm): GIEO NGÀY MỚI (Trích)
Sáng sớm dắt trâu ra đồng
Cha mong kịp ngày gieo hạt
Mẹ bắc gầu tát bên sông
Đợi gặt mùa vàng ấm áp.
Từng nét phấn trên bục giảng
Gieo thành bao ước mơ xanh
Chồi non mỗi ngày vươn lớn
Cô gieo hoa trái ngọt lành.
(Ngọc Hà)
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy viết bài văn ngắn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích.