Tiếng Việt lớp 4 – Bài 7
Đọc hiểu: CHIẾC LÁ (Bài tập tương tác)
CHIẾC LÁ
Chim sâu hỏi chiếc lá:
– Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
– Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
– Bạn đừng có giấu! Nếu bình thường vậy, sao bông hoa kia lại có vẻ rất biết ơn bạn?
– Thật mà! Cuộc đời tôi rất bình thường. Ngày nhỏ, tôi là một búp non. Tôi lớn dần lên thành một chiếc lá và cứ là chiếc lá như thế cho đến bây giờ.
– Thật như thế sao? Đã có lần nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt ngày đêm chưa?
– Chưa! Chưa một lần nào tôi biến thành một thứ gì khác tôi cả. Suốt đời tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường.
– Thế thì chán thật! Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng. Hoa ơi, bạn chỉ khéo bịa chuyện.
– Tôi không bịa chút nào đâu. Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc lá bình thường như thế. Chính nhờ họ mới có chúng tôi – những hoa, những quả, những niềm vui mà bạn vừa nói đến.
Theo Trần Hoài Dương
Câu 1. Trong câu chuyện trên, có những nhân vật nào nói với nhau? (0,5 điểm)
Câu 2. Vì sao bông hoa biết ơn chiếc lá? (0,5 điểm)
Câu 3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (0,5 điểm)
Câu 4. Các danh từ riêng dưới đây đều chưa được viết hoa, em hãy phát hiện và viết lại cho đúng: (1 điểm)
“Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa. Nhìn sang phải dãy núi trác nối liền với dãy núi đại huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi giữa hai dãy núi là nhà bác hồ.”
Hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng chính tả:
Câu 5. Em hãy xếp các từ được gạch chân vào các nhóm thích hợp: (1 điểm)
Nhưng chính chuồn chuồn kim lại dẫn đường cho Mai đến với khu vườn kì diệu. Cơn mưa buổi sáng đã gột sạch bụi bặm trên những tàu lá. Những đốm nắng vàng đậu trên thảm cỏ, mấy con bọ ngựa màu xanh đang ngủ say trên tàu lá chuối, vài con cánh cam vừa cựa mình, hai con bướm trắng đang khẽ rung đôi cánh.
chuồn chuồn kim →
Mai →
vườn →
mưa →
nắng →
bọ ngựa →
cánh cam →
bướm →
Câu 6. Em hãy tìm (gạch chân) các động từ trong câu sau: (1 điểm)
“Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm non vừa nhú.”
Hãy gõ các động từ em tìm được (mỗi từ cách nhau bằng dấu phẩy):
Câu 7. Luyện tập về danh từ (1,5 điểm)
a) Tìm các danh từ chỉ con vật và đồ vật quen thuộc quanh em.
b) Đặt một câu kể có dùng một danh từ chỉ con vật vừa tìm được.
a) Con vật: con mèo, con gà, con trâu, con cá… – Đồ vật: cái bàn, quyển vở, chiếc cặp…
b) Ví dụ: “Con mèo nhà em đang nằm ngủ bên cửa sổ.”
B. Phần kiểm tra viết
1. Nghe – viết (4 điểm): TUỔI NGỰA (trích – Xuân Quỳnh)
Tuổi con là tuổi Ngựa / Nhưng mẹ ơi đừng buồn / Dẫu cách núi cách rừng / Dẫu cách sông cách bể / Con tìm về với mẹ / Ngựa con vẫn nhớ đường.
Em hãy nghe (hoặc đọc) và chép lại đoạn thơ cho đúng chính tả, trình bày đẹp.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung thực.
Mở bài: Giới thiệu câu chuyện em định kể và lí do em nhớ câu chuyện đó.
Thân bài: Kể diễn biến theo trình tự: mở đầu – sự việc chính thể hiện lòng trung thực của nhân vật – kết quả.
Kết bài: Nêu ý nghĩa và bài học em rút ra về lòng trung thực.
Chúc em học tốt!