Tiếng Việt lớp 4 – Bài 8
Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng hai chi tiết cho thấy cậu bé đánh giày là người sống có tình có nghĩa? (0,5 điểm)
Câu 2. Dòng nào nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” có lòng tự trọng và biết thương người? (0,5 điểm)
Câu 3. Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện? (0,5 điểm)
Câu 4. Em hãy tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Bác nói: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Câu 5. Tìm những sự vật được nhân hóa và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào? (1 điểm)
Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
Cách nhân hóa: (1) gọi sự vật bằng từ ngữ chỉ người – lão, bác, cô, cậu; (2) tả sự vật bằng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người – thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không tị ai.
Câu 6. Em hãy tìm các danh từ có trong câu sau: (1 điểm)
Xóm Bờ Giậu quanh năm vắng vẻ bỗng có thêm người tới định cư: cô hoa cúc áo.
Câu 7. Đặt câu (1,5 điểm)
a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.
b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.
c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
a) Lan là học sinh giỏi nhất lớp em.
b) Quê em ở thành phố Hải Phòng rất đẹp.
c) Chiều nay, cơn mưa bất ngờ ập đến.
B. Phần kiểm tra viết
1. Nghe – viết (4 điểm): ĐIỀU DIỆU KÌ (trích – Huỳnh Mai Liên)
Tớ bỗng phát hiện ra / Trong vườn hoa của mẹ / Lung linh màu sắc thế / Từng bông hoa tươi xinh. // Cũng giống như chúng mình / Ai cũng đều đáng mến / Và khi giọng hòa quyện / Dàn đồng ca vang lừng.
Em hãy nghe (hoặc đọc) và chép lại đoạn thơ cho đúng chính tả, trình bày đẹp.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong câu chuyện “Cái răng khểnh”.
Câu mở đoạn: Giới thiệu nhân vật bạn nhỏ và cảm xúc chung của em.
Thân đoạn: Bạn nhỏ lúc đầu tự ti vì cái răng khểnh, hay che miệng khi cười; nhờ lời bố ân cần giải thích, bạn hiểu mỗi người có nét riêng – bạn trở nên tự tin, yêu quý chính mình.
Câu kết: Bài học em rút ra: hãy tự tin và trân trọng nét riêng của bản thân.
Chúc em học tốt!