Tiếng Việt lớp 4 - Bài 8: Đọc hiểu ÔNG LÃO ĂN MÀY NHÂN HẬU (Bài tập tương tác)

Tiếng Việt lớp 4 – Bài 8

“Ông lão ăn mày” nhân hậu
Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.
Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây nhỏ.
Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết: dưới mái hiên trường có người chết.
Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ lên. Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:
- Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?
- Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không thèm đi xin.
Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc chiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.
Tôi ngạc nhiên, hỏi:
- Sao cháu ngồi khóc ở đây?
- Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ. Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…
Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.
(Theo Nguyễn Khắc Mẫn)

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng hai chi tiết cho thấy cậu bé đánh giày là người sống có tình có nghĩa? (0,5 điểm)

Chi tiết về cậu bé (không phải về ông cụ): khóc ở chỗ ông mất và thổn thức mãi mới nói được.

Câu 2. Dòng nào nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” có lòng tự trọng và biết thương người? (0,5 điểm)

Cần đủ cả hai ý: tự trọng (giữ sạch, tự kiếm ăn) và thương người (cho cậu bé ăn nhờ, ngủ nhờ).

Câu 3. Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện? (0,5 điểm)

Dù nghèo khó vẫn giữ phẩm chất trong sạch, không làm điều xấu.

Câu 4. Em hãy tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Bác nói: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”

Lời nói trực tiếp là phần được đặt trong dấu ngoặc kép.
Đáp án: Lời nói trực tiếp: “Tôi chỉ có một ham muốn… ai cũng được học hành.”

Câu 5. Tìm những sự vật được nhân hóa và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào? (1 điểm)

Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

Các bộ phận cơ thể được gọi bằng từ chỉ người (lão, bác, cô, cậu) và có hành động như người.
Đáp án: Các sự vật được nhân hóa: Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay.
Cách nhân hóa: (1) gọi sự vật bằng từ ngữ chỉ người – lão, bác, cô, cậu; (2) tả sự vật bằng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người – thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không tị ai.

Câu 6. Em hãy tìm các danh từ có trong câu sau: (1 điểm)

Xóm Bờ Giậu quanh năm vắng vẻ bỗng có thêm người tới định cư: cô hoa cúc áo.

Danh từ chỉ sự vật, nơi chốn, con người, thời gian… Có cả danh từ riêng.
Đáp án: Các danh từ: Xóm Bờ Giậu (danh từ riêng chỉ địa danh), năm (danh từ chỉ thời gian), người, cô hoa cúc áo (nhân vật).

Câu 7. Đặt câu (1,5 điểm)

a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.

b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.

c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Danh từ riêng viết hoa. HT tự nhiên: mưa, gió, bão, sấm, chớp…
Gợi ý:
a) Lan là học sinh giỏi nhất lớp em.
b) Quê em ở thành phố Hải Phòng rất đẹp.
c) Chiều nay, cơn mưa bất ngờ ập đến.

B. Phần kiểm tra viết

1. Nghe – viết (4 điểm): ĐIỀU DIỆU KÌ (trích – Huỳnh Mai Liên)

Tớ bỗng phát hiện ra / Trong vườn hoa của mẹ / Lung linh màu sắc thế / Từng bông hoa tươi xinh. // Cũng giống như chúng mình / Ai cũng đều đáng mến / Và khi giọng hòa quyện / Dàn đồng ca vang lừng.

Em hãy nghe (hoặc đọc) và chép lại đoạn thơ cho đúng chính tả, trình bày đẹp.

Viết hoa đầu mỗi dòng thơ; chú ý các từ lung linh, quyện, vang lừng.

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong câu chuyện “Cái răng khểnh”.

Nhớ lại: bạn nhỏ ban đầu ngại cái răng khểnh, sau đó hiểu ra nó là điều riêng đáng quý của mình.
Dàn ý gợi ý:
Câu mở đoạn: Giới thiệu nhân vật bạn nhỏ và cảm xúc chung của em.
Thân đoạn: Bạn nhỏ lúc đầu tự ti vì cái răng khểnh, hay che miệng khi cười; nhờ lời bố ân cần giải thích, bạn hiểu mỗi người có nét riêng – bạn trở nên tự tin, yêu quý chính mình.
Câu kết: Bài học em rút ra: hãy tự tin và trân trọng nét riêng của bản thân.

Chúc em học tốt! 