🌿 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Kho báu của tôi! Đó là những cuốn truyện bố mang về với lời đề tặng. Có khi đó là những truyện cổ mẹ cắt ra từ báo và dán lại hoặc quyển truyện tranh bằng tiếng Nga bố đã cặm cụi dịch ra tiếng Việt. Những quyển truyện ấy có khi hơi cũ một tí, có khi lại mất bìa dù đã được mẹ bọc lại cẩn thận và phần nhiều là truyện tranh không màu. Dù vậy, những câu chuyện vẫn mở ra một thế giới kì thú cho một cô bé sáu tuổi là tôi.
Một lần, tôi thấy bạn Tun có cuốn sách Bác sĩ Ai-bô-lít. Quyển sách to, dày, những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm và đầy những con vật kì lạ. Tôi bần thần cả người vì mê quyển sách đến mức mơ thấy bố tặng tôi quyển sách ấy và kì lạ là để nó trong tủ lạnh. Tôi đã kể giấc mơ ấy cho mẹ. Thế rồi, sau chuyến công tác của bố, tôi đã tìm thấy quyển sách ấy trong tủ lạnh, giống hệt như trong mơ.
Khi ấy tôi sáu tuổi, tôi không để ý rằng những bữa cơm chỉ có tôi được ăn thịt cá, còn bố mẹ giành phần ăn rau “cho mát”. Tôi không để ý rằng trong những ngày tháng khó khăn ấy, bố mẹ đã không để cho tôi cảm thấy mình thiếu thốn. Và tôi không thiếu sách bao giờ.
Tôi chỉ biết là bố mẹ đã mang đến một phép lạ, phép lạ đầy màu sắc. Màu sắc ấy tôi không nhìn thấy từ những quyển sách in màu bóng loáng. Tôi nhìn thấy nó từ những trang báo mẹ cắt ra để dành cho tôi, từ những chữ in hoa bố viết trên băng giấy dán trên quyển sách dịch, từ nụ cười của bố mẹ khi tôi mở cánh cửa tủ lạnh ra, như mở ra cánh cửa đến một thế giới diệu kì mà bố mẹ đã tạo dựng cho tôi.
👉 Bấm/Chạm vào các từ dưới đây để chọn các Động từ có trong đoạn trích:
👉 Chọn đúng nhóm (Động từ chỉ hoạt động / Động từ chỉ trạng thái) cho từng từ:
👉 Điền danh từ và động từ tìm được trong mỗi câu thành ngữ:
| Câu thành ngữ | Danh từ | Động từ |
|---|---|---|
| 1. Gà trống nuôi con | ||
| 2. Nước chảy bè trôi | ||
| 3. Nước đổ lá khoai | ||
| 4. Lên thác xuống ghềnh |
👉 Đề bài: Hãy lập dàn ý cho bài văn thuật lại một chuyến đi tham quan dã ngoại của lớp em mà em nhớ nhất.
Giới thiệu chung về chuyến dã ngoại: Lớp em tổ chức đi đâu? Vào thời gian nào? (Ví dụ: Chuyến tham quan Trang trại giáo dục nhân dịp kết thúc học kì 1 / ngày cuối tuần).
- Chuẩn bị & Lên đường: Tập trung tại trường lúc sáng sớm, không khí háo hức trên xe, hát ca đố vui.
- Các hoạt động chính tại điểm dã ngoại:
• Tham quan mô hình nông nghiệp / khu trải nghiệm khoa học.
• Tham gia trò chơi tập thể teambuilding: kéo co, bắt cá dưới mương, trồng rau.
• Ăn trưa tập thể cùng thầy cô và các bạn. - Nhận xét, đánh giá: Các hoạt động diễn ra vô cùng sôi nổi, bổ ích, giúp rèn luyện tinh thần đoàn kết.
Cảm xúc của em khi kết thúc chuyến đi (dù mệt nhưng rất vui, thêm yêu quý thầy cô, gắn bó với bạn bè).
1. Mở bài: Chủ Nhật tuần trước, lớp 4A của em đã có một chuyến dã ngoại vô cùng ý nghĩa tại trang trại Erahouse.
2. Thân bài:
• 7 giờ 30: Xe bắt đầu lăn bánh, cả lớp ríu rít ca hát, trò chuyện trên suốt dọc đường.
• 8 giờ 30: Đến nơi, chúng em được hướng dẫn viên dẫn đi thăm vườn cây ăn quả, tự tay cho cừu, thỏ ăn cỏ.
• 10 giờ 00: Tham gia thử thách lội mương bắt cá và chèo thuyền phao đầy hào hứng.
• 12 giờ 00: Cả lớp trải thảm ăn trưa cùng cô giáo, sau đó nghỉ ngơi trong nhà sàn thoáng mát.
• 14 giờ 30: Tham gia đêm hội dân gian nhảy sạp và làm bánh trôi nước trước khi lên xe ra về.
3. Kết bài: Chuyến đi đã giúp em học thêm nhiều kĩ năng sống bổ ích và thêm gắn bó, yêu thương các bạn trong lớp.
Chuyến tham quan dã ngoại tại trang trại sinh thái cuối tuần qua là một kỉ niệm khó quên đối với em. Ngay từ sáng sớm, sân trường đã rộn rã tiếng cười nói của các bạn học sinh trong bộ đồng phục ngay ngắn. Suốt hành trình, chúng em được trải nghiệm bao điều mới lạ: tự tay vun xới từng luống rau xanh mướt, cho những chú dê con ăn cỏ và cùng nhau vượt qua thử thách kéo co gay cấn. Tiếng cười giòn giã vang khắp cánh đồng lộng gió. Chuyến đi không chỉ đem lại cho em những phút giây thư giãn tuyệt vời sau những giờ học căng thẳng mà còn thắt chặt thêm tình bạn bè thân thiết.
100 / 100 Điểm
• Bài 1: Câu 1: C | Câu 2: C | Câu 3: Chọn các ý a, b, c | Câu 4: C.
• Bài 2: Các động từ trong đoạn gồm: thấy, có, mê, mơ thấy, tặng, để, kể, tìm thấy.
• Bài 3:
- Động từ chỉ hoạt động: trò chuyện, lắng nghe, nói năng.
- Động từ chỉ trạng thái: yêu thương, hồi hộp, phấn khởi, mong chờ, băn khoăn.
• Bài 4:
1. Gà trống nuôi con: DT (Gà trống, con) - ĐT (nuôi).
2. Nước chảy bè trôi: DT (Nước, bè) - ĐT (chảy, trôi).
3. Nước đổ lá khoai: DT (Nước, lá khoai) - ĐT (đổ).
4. Lên thác xuống ghềnh: DT (thác, ghềnh) - ĐT (Lên, xuống).
• Bài 5: Dàn ý bài văn thuật lại sự việc cần đủ 3 phần: Mở bài $\rightarrow$ Thân bài (theo trình tự thời gian) $\rightarrow$ Kết bài.