Đề Thi Chuẩn Năng Lực 2025
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM TOÁN 5
Thử sức với trọn bộ 11 bài tập (16 câu hỏi nhỏ) có chấm điểm & hướng dẫn chi tiết nhé!
Số câu hoàn thành đúng: 0 / 16
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
6 CÂU - 3 ĐIỂM
Câu 1. Số “Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba" được viết là:
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
Bé tách số theo các lớp từ cao đến thấp:
- Lớp triệu: 5 triệu → 5
- Lớp nghìn: chín trăm sáu mươi nghìn → 960
- Lớp đơn vị: không trăm năm mươi ba → 053
Ghép lại ta được số: 5 960 053 (Đáp án C).
Bé tách số theo các lớp từ cao đến thấp:
- Lớp triệu: 5 triệu → 5
- Lớp nghìn: chín trăm sáu mươi nghìn → 960
- Lớp đơn vị: không trăm năm mươi ba → 053
Ghép lại ta được số: 5 960 053 (Đáp án C).
Câu 2. Trong số 519 743 620, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
Xác định giá trị theo vị trí hàng của chữ số:
- Chữ số 3 thuộc hàng nghìn → Giá trị là 3 000.
- Chữ số 6 thuộc hàng trăm → Giá trị là 600.
Muốn biết gấp bao nhiêu lần, ta lấy: 3 000 : 600 = 5 (lần).
⇒ Đáp án đúng là B. 5 lần.
Xác định giá trị theo vị trí hàng của chữ số:
- Chữ số 3 thuộc hàng nghìn → Giá trị là 3 000.
- Chữ số 6 thuộc hàng trăm → Giá trị là 600.
Muốn biết gấp bao nhiêu lần, ta lấy: 3 000 : 600 = 5 (lần).
⇒ Đáp án đúng là B. 5 lần.
Câu 3. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
Tính kết quả từng phép tính rồi quy đồng mẫu số (mẫu chung là 8):
• A. 34 + 38 = 68 + 38 = 98
• B. 14 : 27 = 14 × 72 = 78
• C. 34 × 56 = 1524 = 58
• D. 4340 - 710 = 4340 - 2840 = 1540 = 38
So sánh các tử số: 98 > 78 > 58 > 38.
⇒ Phép tính có kết quả lớn nhất là A. 34 + 38.
Tính kết quả từng phép tính rồi quy đồng mẫu số (mẫu chung là 8):
• A. 34 + 38 = 68 + 38 = 98
• B. 14 : 27 = 14 × 72 = 78
• C. 34 × 56 = 1524 = 58
• D. 4340 - 710 = 4340 - 2840 = 1540 = 38
So sánh các tử số: 98 > 78 > 58 > 38.
⇒ Phép tính có kết quả lớn nhất là A. 34 + 38.
Câu 4. Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Buổi sáng bán được 15 số gạo nhập về, buổi chiều bán được 13 số gạo nhập về. Số gạo cửa hàng còn lại là:
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Đổi: 3 tạ = 300 kg.
• Buổi sáng bán được: 300 × 15 = 60 (kg).
• Buổi chiều bán được: 300 × 13 = 100 (kg).
• Cả hai buổi bán được: 60 + 100 = 160 (kg).
• Số gạo còn lại là: 300 - 160 = 140 (kg).
⇒ Đáp án đúng là D. 140 kg.
• Đổi: 3 tạ = 300 kg.
• Buổi sáng bán được: 300 × 15 = 60 (kg).
• Buổi chiều bán được: 300 × 13 = 100 (kg).
• Cả hai buổi bán được: 60 + 100 = 160 (kg).
• Số gạo còn lại là: 300 - 160 = 140 (kg).
⇒ Đáp án đúng là D. 140 kg.
Câu 5. Một hình bình hành có độ dài đáy là 18 cm, chiều cao bằng 23 độ dài đáy. Diện tích hình bình hành là:
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Bước 1: Tính chiều cao hình bình hành: 18 × 23 = 12 (cm).
• Bước 2: Diện tích hình bình hành = Đáy × Chiều cao = 18 × 12 = 216 (cm²).
⇒ Đáp án đúng là B. 216 cm².
• Bước 1: Tính chiều cao hình bình hành: 18 × 23 = 12 (cm).
• Bước 2: Diện tích hình bình hành = Đáy × Chiều cao = 18 × 12 = 216 (cm²).
⇒ Đáp án đúng là B. 216 cm².
Câu 6. Rút gọn phân số 240320 được phân số tối giản là:
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 80 (hoặc rút gọn chia dần cho 10 rồi cho 8):
240320 = 240 : 80320 : 80 = 34.
⇒ Đáp án đúng là D. 34.
Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 80 (hoặc rút gọn chia dần cho 10 rồi cho 8):
240320 = 240 : 80320 : 80 = 34.
⇒ Đáp án đúng là D. 34.
PHẦN II. TỰ LUẬN
5 BÀI TẬP - 7 ĐIỂM
Bài 1. Tính kết quả các phép tính phân số (2 điểm):
Bài 1a) 58 + 1324 = ?
0.5 điểm
* Bé nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản (vd: 7/6).
Hướng dẫn chi tiết:
• Quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 24): 58 = 5 × 38 × 3 = 1524.
• Cộng hai phân số cùng mẫu: 1524 + 1324 = 2824.
• Rút gọn cho 4 ta được phân số tối giản: 76.
• Quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 24): 58 = 5 × 38 × 3 = 1524.
• Cộng hai phân số cùng mẫu: 1524 + 1324 = 2824.
• Rút gọn cho 4 ta được phân số tối giản: 76.
Bài 1b) 53 × 37 = ?
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: 5 × 33 × 7 = 1521.
• Cùng chia cả tử và mẫu cho 3 (hoặc rút gọn 3 ở cả tử và mẫu) ta được: 57.
• Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: 5 × 33 × 7 = 1521.
• Cùng chia cả tử và mẫu cho 3 (hoặc rút gọn 3 ở cả tử và mẫu) ta được: 57.
Bài 1c) 89 - 1418 = ?
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Cách 1: Rút gọn 1418 = 79. Ta có: 89 - 79 = 19.
• Cách 2: Quy đồng 89 = 1618. Ta có: 1618 - 1418 = 218 = 19.
⇒ Kết quả tối giản là 19.
• Cách 1: Rút gọn 1418 = 79. Ta có: 89 - 79 = 19.
• Cách 2: Quy đồng 89 = 1618. Ta có: 1618 - 1418 = 218 = 19.
⇒ Kết quả tối giản là 19.
Bài 1d) 512 : 54 = ?
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược:
512 : 54 = 512 × 45 = 5 × 412 × 5 = 2060.
• Rút gọn chia cả tử và mẫu cho 20 ta được: 13.
• Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược:
512 : 54 = 512 × 45 = 5 × 412 × 5 = 2060.
• Rút gọn chia cả tử và mẫu cho 20 ta được: 13.
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm):
Bài 2a) 38 × 1912 + 38 × 512 = ?
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × b + a × c = a × (b + c)
• 38 × (1912 + 512) = 38 × 2412 = 38 × 2 = 68 = 34.
⇒ Kết quả thuận tiện nhất là 34.
• Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × b + a × c = a × (b + c)
• 38 × (1912 + 512) = 38 × 2412 = 38 × 2 = 68 = 34.
⇒ Kết quả thuận tiện nhất là 34.
Bài 2b) 47 × 1713 - 47 × 413 = ?
0.5 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a × b - a × c = a × (b - c)
• 47 × (1713 - 413) = 47 × 1313 = 47 × 1 = 47.
⇒ Kết quả là 47.
• Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a × b - a × c = a × (b - c)
• 47 × (1713 - 413) = 47 × 1313 = 47 × 1 = 47.
⇒ Kết quả là 47.
Bài 3. Toán giải có lời văn - Thửa ruộng (2 điểm):
Đề bài: Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136 m, biết chiều dài bằng 53 chiều rộng.
Bài 3a) Tính diện tích của thửa ruộng đó.
1.0 điểm
* Bé nhập số kết quả tính được (m²).
Hướng dẫn chi tiết:
Đây là bài toán Tìm hai số khi biết Tổng (136 m) và Tỉ số (53):
1. Tổng số phần bằng nhau: 5 + 3 = 8 (phần).
2. Chiều dài thửa ruộng: 136 : 8 × 5 = 85 (m).
3. Chiều rộng thửa ruộng: 136 - 85 = 51 (m).
4. Diện tích thửa ruộng: 85 × 51 = 4335 (m²).
⇒ Đáp số: 4335 m².
Đây là bài toán Tìm hai số khi biết Tổng (136 m) và Tỉ số (53):
1. Tổng số phần bằng nhau: 5 + 3 = 8 (phần).
2. Chiều dài thửa ruộng: 136 : 8 × 5 = 85 (m).
3. Chiều rộng thửa ruộng: 136 - 85 = 51 (m).
4. Diện tích thửa ruộng: 85 × 51 = 4335 (m²).
⇒ Đáp số: 4335 m².
Bài 3b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 1 m² thì thu được 35 kg thóc. Tính số thóc thu được trên thửa ruộng đó.
1.0 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
• Toàn bộ thửa ruộng có diện tích 4335 m².
• Số thóc thu hoạch được là: 4335 × 35 = 2601 (kg).
⇒ Đáp số: 2601 kg thóc.
• Toàn bộ thửa ruộng có diện tích 4335 m².
• Số thóc thu hoạch được là: 4335 × 35 = 2601 (kg).
⇒ Đáp số: 2601 kg thóc.
Bài 4. Tìm số chữ số của dãy số (1 điểm):
Bài 4. Cho dãy số 5, 7, 9, 11, ......, 2011. Tìm số chữ số của dãy số trên.
1.0 điểm
Hướng dẫn chi tiết:
Dãy số cách đều 2 đơn vị (gồm các số lẻ). Bé đếm theo từng nhóm số chữ số:
• Các số có 1 chữ số (5, 7, 9): có (9 - 5) : 2 + 1 = 3 số → có 3 × 1 = 3 chữ số.
• Các số có 2 chữ số (11 đến 99): có (99 - 11) : 2 + 1 = 45 số → có 45 × 2 = 90 chữ số.
• Các số có 3 chữ số (101 đến 999): có (999 - 101) : 2 + 1 = 450 số → có 450 × 3 = 1350 chữ số.
• Các số có 4 chữ số (1001 đến 2011): có (2011 - 1001) : 2 + 1 = 506 số → có 506 × 4 = 2024 chữ số.
• Tổng số chữ số của dãy là:
3 + 90 + 1350 + 2024 = 3467 (chữ số).
⇒ Đáp số: 3467 chữ số.
Dãy số cách đều 2 đơn vị (gồm các số lẻ). Bé đếm theo từng nhóm số chữ số:
• Các số có 1 chữ số (5, 7, 9): có (9 - 5) : 2 + 1 = 3 số → có 3 × 1 = 3 chữ số.
• Các số có 2 chữ số (11 đến 99): có (99 - 11) : 2 + 1 = 45 số → có 45 × 2 = 90 chữ số.
• Các số có 3 chữ số (101 đến 999): có (999 - 101) : 2 + 1 = 450 số → có 450 × 3 = 1350 chữ số.
• Các số có 4 chữ số (1001 đến 2011): có (2011 - 1001) : 2 + 1 = 506 số → có 506 × 4 = 2024 chữ số.
• Tổng số chữ số của dãy là:
3 + 90 + 1350 + 2024 = 3467 (chữ số).
⇒ Đáp số: 3467 chữ số.
Bài 5. Sắp xếp phân số (1 điểm):
Bài 5. Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 13 ; 92 ; 37 ; 86
1.0 điểm
* Bé dùng dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), hoặc khoảng trắng để ngăn cách giữa các phân số.
Hướng dẫn chi tiết:
Quy đồng tất cả các phân số về mẫu số chung là 42:
• 13 = 1 × 143 × 14 = 1442
• 37 = 3 × 67 × 6 = 1842
• 86 = 8 × 76 × 7 = 5642
• 92 = 9 × 212 × 21 = 18942
So sánh tử số: 1442 < 1842 < 5642 < 18942.
⇒ Thứ tự sắp xếp từ bé đến lớn chính xác là: 13 ; 37 ; 86 ; 92.
Quy đồng tất cả các phân số về mẫu số chung là 42:
• 13 = 1 × 143 × 14 = 1442
• 37 = 3 × 67 × 6 = 1842
• 86 = 8 × 76 × 7 = 5642
• 92 = 9 × 212 × 21 = 18942
So sánh tử số: 1442 < 1842 < 5642 < 18942.
⇒ Thứ tự sắp xếp từ bé đến lớn chính xác là: 13 ; 37 ; 86 ; 92.