Toán lớp 5, tuần 15

 

🍄 THỬ TÀI TOÁN HỌC 🍄

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Bé hãy khoanh tròn (chọn) vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhé!

Câu 1. Số thập phân gồm 5 đơn vị, 4 phần trăm là:
💡 Hướng dẫn giải:
- Phía trước dấu phẩy là phần nguyên: "5 đơn vị" ta viết số 5,
- Phía sau dấu phẩy là phần thập phân: "4 phần trăm" tức là chữ số hàng phần mười là 0, chữ số hàng phần trăm là 4. Ta viết là 04.
Ghép lại ta được số: 5,04.
👉 Vậy đáp án đúng là C.
Câu 2. Chữ số 2 trong số 7,92 thuộc:
💡 Hướng dẫn giải:
Trong số thập phân 7,92:
- Chữ số 7 nằm trước dấu phẩy thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 9 đứng ngay sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 2 đứng ở vị trí thứ hai sau dấu phẩy thuộc hàng phần trăm.
👉 Vậy đáp án đúng là C.
Câu 3. Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân lớn nhất là:
💡 Hướng dẫn giải:
Để so sánh các số thập phân, đầu tiên ta so sánh phần nguyên (phần trước dấu phẩy):
Ta thấy: 5 > 4 > 3.
Vì 5 là lớn nhất nên số 5,01 là số lớn nhất trong các số đã cho.
👉 Vậy đáp án đúng là A.
Câu 4. Diện tích của hình tròn có chu vi bằng 18,84 là:
💡 Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tìm bán kính của hình tròn.
Ta có: Chu vi = Bán kính × 2 × 3,14.
Nên Bán kính = Chu vi : 3,14 : 2 = 18,84 : 3,14 : 2 = 6 : 2 = 3.
- Bước 2: Tính diện tích hình tròn.
Diện tích = Bán kính × Bán kính × 3,14 = 3 × 3 × 3,14 = 28,26.
👉 Vậy đáp án đúng là B.
Câu 5. Cho hình thang (như hình vẽ bên) có diện tích bằng 8. Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
Hình thang
💡 Hướng dẫn giải:
- Nhìn vào hình, ta thấy hình thang này là hình thang vuông, có đáy bé = 3, đáy lớn = 5. Dấu chấm hỏi (?) chính là chiều cao của hình thang.
- Công thức tính Diện tích: S = (Đáy lớn + Đáy bé) × Chiều cao : 2
- Thay số vào ta có: (5 + 3) × (?) : 2 = 8
=> 8 × (?) : 2 = 8
=> 8 × (?) = 8 × 2 = 16
=> (?) = 16 : 8 = 2.
👉 Vậy chiều cao bằng 2. Đáp án đúng là B.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Em hãy tô màu vào số thập phân KHÔNG thích hợp với cách đọc.

(Hướng dẫn: Bé hãy bấm chọn vào ô chứa số viết SAI so với cách đọc ở bên trái nhé!)

Năm mươi bảy phẩy không một
Năm phẩy bảy trăm linh một
Không phẩy năm trăm bảy mươi mốt
Bốn phẩy bảy mươi tám
Không phẩy bốn mươi bảy
💡 Hướng dẫn: Đề bài yêu cầu tìm số KHÔNG thích hợp (tức là số bị viết sai). Cùng soát lại nào:
- "Năm mươi bảy phẩy không một" viết đúng là 57,01. Số sai là 507,0.
- "Năm phẩy bảy trăm linh một" viết đúng là 5,701. Số sai là 5,71.
- "Không phẩy năm trăm bảy mươi mốt" viết đúng là 0,571. Số sai là 0,507.
- "Bốn phẩy bảy mươi tám" viết đúng là 4,78. Số sai là 4,708.
- "Không phẩy bốn mươi bảy" viết đúng là 0,47. Số sai là 0,407.
Bài 2. Số? (Điền số thích hợp vào chỗ chấm)

(Bé có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm cho số thập phân đều được nhé!)

a) 8 g = kg
b) 125 mm = m
c) 245 ml = l
d) 57 kg = tấn
e) 416 cm = m
f) 0,124 yến = tạ
💡 Hướng dẫn đổi đơn vị:

a) Từ gam (g) sang kilôgam (kg) ta chia cho 1000: 8 : 1000 = 0,008 kg.
b) Từ milimét (mm) sang mét (m) ta chia cho 1000: 125 : 1000 = 0,125 m.
c) Từ mililít (ml) sang lít (l) ta chia cho 1000: 245 : 1000 = 0,245 l.
d) Từ kilôgam (kg) sang tấn ta chia cho 1000: 57 : 1000 = 0,057 tấn.
e) Từ centimét (cm) sang mét (m) ta chia cho 100: 416 : 100 = 4,16 m.
f) Từ yến sang tạ ta chia cho 10 (vì 1 tạ = 10 yến): 0,124 : 10 = 0,0124 tạ.
Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S

(Bé hãy chọn Đ (Đúng) hoặc S (Sai) ở hộp thả xuống nhé)

a) Chữ số 5 trong số 24,05 thuộc hàng phần chục.
b) Chữ số 2 trong số 1,249 thuộc hàng đơn vị.
c) Chữ số 4 trong số 15,564 thuộc hàng phần nghìn.
d) Chữ số 1 trong số 21,405 thuộc hàng phần phần mười.
e) Chữ số 3 trong số 5,34 thuộc hàng phần mười.
💡 Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Sai (S). Trong số 24,05, số 5 đứng ở vị trí thứ hai sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần trăm (Không có hàng nào gọi là hàng phần chục cả nhé bé).
b) Sai (S). Chữ số 2 trong số 1,249 đứng liền sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần mười.
c) Đúng (Đ). Trong số 15,564, chữ số 4 đứng thứ ba sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần nghìn.
d) Sai (S). Chữ số 1 trong số 21,405 đứng trước dấu phẩy nên thuộc hàng đơn vị.
e) Đúng (Đ). Chữ số 3 trong số 5,34 đứng ngay sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần mười.